Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội – Ngữ văn 8

tu-ngu-dia-phuong-va-biet-ngu-xa-hoi-ngu-van-8

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

1. Từ ngữ địạ phương:

Xét các ví dụ sgk:

Trong 3 từ: “bắp, bẹ, ngô” từ ngữ nào là từ địa phương, từ nào là từ toàn dân?

Từ bắp, bẹ -> Từ địa phương. Từ ngô -> Từ toàn dân.

Thế nào là từ địa phương? Cho ví dụ?

* Học ghi nhớ (1) Sgk/56.

* Ví dụ:

– Giời, giăng (miền Bắc).

– Thầy, mèng ơi! (miền Nam).

– Tui, dìa (miền Trung).

* Bài tập nhanh: Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là gì? Chúng là từ địa phương vùng nào?

Chỉ từ vừng đen, quả dứa ( Vùng Nam Bộ).

2. Biệt ngữ xã hội:

Đọc đọc đoạn văn a, Sgk/57.

Tại sao tác giả dùng từ mẹ, từ mợ để chỉ về một đối tượng? Trước CMT.8 1945, tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ này?

Dùng mẹ để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật tôi. Dùng mợ để xưng hô đúng với đối tương giao tiếp -> Tầng lớp xã hội trung lưu thường dùng các từ này.

Đọc hai câu Sgk/57.

Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Các tầng lớp xã hội nào thường dùng?

Ngỗng: điểm 2; Trúng tủ: May mắn đúng với phần bài chuẩn bị.

Các từ trên là biệt ngữ xã hội. Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội?

* Học ghi nhớ (2) Sgk/57.

* Ví dụ: gậy, học tủ,…

3. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:

Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội ta cần chú ý điều gì?

Chú ý đối tượng giao tiếp, tình huống giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp.

Tại sao không nên lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hôi?

Giao tiếp không hiệu quả, người tham gia giao tíêp sẽ không hiểu.

Trong các tác phẩm thơ, văn các tác giả có thể dùng từ này. Vậy tác dụng là gì?

Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân của nhân vật.

Liên hệ giáo dục: Tránh lạm dụng, chỉ sử dụng đúng lúc, đúng chỗ để tạo hiệu qủa trong giao tiếp.

* Học ghi nhớ (3) Sgk/57

4. Luyện tập

* Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa phương và nêu từ toàn dân tương ứng;

* Ví dụ: Nẫu – người ta.

* Bài tập 2: Tìm các biệt ngữ:

– Học gạo: Học thuộc lòng một cách máy móc.

– Cây gậy: Điểm một.

* Bài tập thêm:

Tìm thêm một số biệt ngữ xã hội thời xưa dùng: Trẫm, khanh.

Cách xưng hô của đối với các quan. (Dùng cho vua, quan).

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.