Tìm hiểu văn bản Ca Huế trên sông Hương

tim-hieu-van-ban-ca-hue-tren-song-huong

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

I. TÌM HIỂU CHUNG:

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1. Vẻ đẹp của các làn điệu dân ca Huế:

Hãy thống kê hai bảng: bảng (1) ghi tên các làn điệu ca Huế, bảng (2) ghi tên các nhạc cụ được nhắc đến trong bài?

Tên các làn điệu ca Huế

– Các điệu hò: hò đánh cá, hò cấy cày, gặt hái, trồng trọt, chăn tằm, chèo cạn, bài thai, đưa linh, giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, nàng nung, hò lơ, hò ô, hò xay luá, …

– Các điệu lí: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam,. ..

– Các điệu nam: nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân, tứ đại cảnh, …

Tên các loại nhạc cụ

– Hợp thành dàn nhạc bao gồm: đàn tranh, đàn nguyệt, đàn bầu sáo, cặp sanh, …

Em có thể nhớ hết tên các làn điệu ca Huế, các dụng cụ âm nhạc được nhắc tới và đã chú thích trong bài văn không? (Không.)

Điều này có nghĩa gì?

– Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó có thể nhớ hết tên các làn điệu, các nhạc cụ và những ngón đàn của các nhạc công.

– Phong phú, đa dạng đó là điều ta nhận xét về ca Huế. Mỗi làn điệu như vậy lại có một vẻ đẹp riêng, một ý nghĩa riêng.

Vậy em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của một số làn điệu ca Huế nổi bật?

 – Các điệu hò: đều gởi gắm một ý tình trọn vẹn. Từ ngữ địa phương được dùng nhuần nhuyễn (hò đối đáp tri thức).

– Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh: buồn bã.

– Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, …: nồng hậu, náo nức tình người.

– Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện: gần gũi dân ca Nghệ Tĩnh thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế.

– Nam ai, nam bình, quả phụ, tương tư khúc, hành vân: buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn …

– Tứ đại cảnh: không vui, không buồn.

Để thể hiện thành công các làn điệu dân ca mang nhiều ý nghĩa như vậy, các nhạc công đã biểu diễn như thế nào? Đoạn văn nào cho thấy tài nghệ của họ?

– Họ biểu diễn rất tài nghệ, lúc du dương, trầm bổng, lúc trau chuốt … làm xao động tận đáy hồn người.

Đọc đoạn văn: “Không gian yên tĩnh …  đáy hồn người”.

Với dàn nhạc biểu diễn như vậy thì cách nghe ca Huế có gì độc đáo (khác với cách nghe qua băng ghi âm hoặc xem băng hình)?

– Nghe trong một không gian, khung cảnh khác:

– Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo và thơ mộng: Đêm, thành phố lên đèn như sao sa; màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục; thuyền rộng với không gian thoáng đãng.

– Chứng kiến tận mắt các ca công chơi đàn.

– Người nghe như một lữ khách thích giang hồ …

– Có thể nói chỉ trong không khí đó, ca Huế mới được sống thực sự. (vừa đàn, vừa hát, người nghe trực tiếp chứng kiến).

– Ca Huế rất đa dạng và phong phú.

– Mỗi làn điệu có một vẻ đẹp, ý nghĩa riêng.

– Thưởng thức ca Huế đặc biệt:

+ Trong quang cảnh sông nước thơ mộng.

+ Nghe và nhìn trực tiếp.

2. Nguồn gốc của ca Huế:

Ca Huế được hình thành từ đâu?

– Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình.

– Nhạc dân gian là các điệu dân ca, những điệu hò, … thường sôi nổi, lạc quan, tươi vui. Nhạc cung đình, nhã nhạc là nhạc dùng trong những buổi lễ tôn nghiêm, trong cung đình của vua chúa.

Ca Huế có thể điệu như thế nào?

Tại sao thể điệu ca Huế vừa sôi nổi tươi vui vừa trang trọng uy nghi?

– Vì xuất phát từ nguồn gốc trên nên thể điệu ca Huế là như vậy.

Nghe ca Huế là một thú vui tao nhã, theo em tại sao có thể khẳng định như vậy? (ENB).

 – Tao nhã là thanh tao và lịch sự.

– Nói như vậy vì nghe ca Huế là thưởng thức sự thanh tao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức, từ giọng ca đến cách ăn mặc, …

3. Tổng kết:

* Học ghi nhớ Sgk/104.

II. LUYỆN TẬP:

Địa phương nơi em đang sống có những làn điệu dân ca nào? Hãy kể tên các làn điệu dân ca ấy?

Em sẽ làm gì với những làn điệu dân ca ấy?

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.