Làm thơ lục bát- Ngữ văn 7

lam-tho-luc-bat-lop-7

LÀM THƠ LỤC BÁT

I. LUẬT THƠ LỤC BÁT:

Theo dõi bài ca dao Sgk/155 (bảng phụ).

Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng? Vì sao gọi là lục bát?

– Dòng thứ nhất có 6 tiếng, dòng thứ hai có 8 tiếng. Gọi là thơ lục bát vì mỗi câu thơ có 2 dòng, một dòng 6 và một dòng 8 tiếng.

Thanh trắc là những thanh nào, thanh bằng là những thanh nào?

– Thanh trắc: ‘, ~ , ? , . (Thanh: sắt, hỏi, ngã, nặng).

– Thanh bằng: `, –         (Thanh: huyền, ngang).

– Các tiếng có thanh bằng gọi là tiếng bằng, kí hiệu là (B); các tiếng có thanh trắc gọi là tiếng trắc, kí hiệu là (T); vần kí hiệu là (V).

– Vần: Tiếng thứ 6 câu sáu vần với tiếng thứ 6 câu tám, tiếng thứ 8 câu tám vần với tiếng thứ 6 câu sáu tiếp theo và cứ vần như vậy đến hết bài.

*  Thanh điệu gồm có bổng và trầm, bổng gồm các thanh (‘, ?, -) ; trầm gồm các thanh (~, `,).

Em có nhận xét về gì về các tiếng gieo vần và sự tương quan về thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu tám?

– Các tiếng gieo vần đều là vần bằng.

– Trong câu tám, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 là thanh huyền (trầm) và ngược lại.

Nêu nhận xét về luật thơ lục bát: số câu, số tiếng trong mỗi câu, số vần, vị trí gieo vần, sự đổi thay các tiếng bằng, trắc, bổng, trầm và cách ngắt nhịp trong câu?

Số câu: Không hạn định, nhưng ngắn nhất cũng phải gồm một cặp lục bát.

Số tiếng trong câu: Một dòng sáu tiếp một dòng tám tiếng

Vần: Các tiếng vần đều vần bằng, các tiếng gieo vần ở vị trí là tiếng thứ 6, tiếng thứ 8.

Luật bằng trắc:

+ Các tiếng lẻ (1,3,5,7) gieo tự do, không theo luật bằng trắc.

+ Các tiếng chẵn (2,4,6,8) theo luật: tiếng thứ 2 thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc (ngược lại là ngoại lệ).

Bổng trầm: Trong câu tám, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền (trầm). Ngược lại là ngoại lệ.

Nhịp: Phổ biến là nhịp 2/2/2, 4/4.

* Lưu ý: Đối với vần thì các tiếng 6 và 8 trong câu tám đều thanh bằng nhưng không hoàn toàn trùng dấu. Nghĩa là không được huyền – huyền hoặc không – không mà phải huyền – không hoặc không – huyền.

* Ghi nhớ Sgk/156.

II. LUYỆN TẬP:

* Bài tập 1: Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao. Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật. Cho biết vì sao … về vần).

– Em ơi đi học trường xa,

Cố học cho giỏi kẻo mà / ở nhà / như là mẹ mong.

– Anh ơi phấn đấu cho bền,

Mỗi năm mỗi lớp mới nên con người/ làm nền mai sau …

– Ngoài vườn ríu rít tiếng chim,

Muôn hoa đua thắm trông em học bài.

 (Muôn hoa đua thắm em chăm học hành)

* Bài tập 2: Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng luật?

– Chỗ sai: Tiếng thứ 6 câu 8 lạc vần với tiếng 6 của câu 6.

+ Sửa lại: Có xoài.

+ Sai giống câu trên.

– Sửa lại: Chúng em phấn đấu trở thành trò ngoan.

                                                trở thành đội viên.

* Bài tập 3: Tổ chức trò chơi tập làm thơ lục bát..

* Bài tập thêm:

– Hãy tìm một từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

Bài 1:

Vì mây cho núi lên trời,
Vì cơn gió thổi hoa … với trăng.

Gợi ý:

Vì mây cho núi lên trời,
Vì cơn gió thổi hoa cười với trăng.

Bài 2:

Đêm nay vũ trụ lặng thinh
Đợi ai…….hạ ơi?

Gợi ý:

Đêm nay vũ trụ lặng thinh
Đợi ai dưới bóng trăng tình hạ ơi?

Đêm nay vũ trụ lặng thinh
Đợi ai cứ bóng trăng nhìn hạ ơi?

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.