Hướng dẫn ôn tập và làm bài tập môn Ngữ văn 8 – Từ ngày 17/2 đến ngày 23/2/2020)

huong-dan-on-tap-va-lam-bai-tap-mon-ngu-van-8-tu-ngay-17-2-den-ngay-22-2-2020

Hướng dẫn ôn tập và làm bài tập môn Ngữ văn 8 – Từ ngày 17/2 đến ngày 23/2/2020)

Phần I: Củng cố kiến thức:

I. Văn bản:

Văn bản: “Ngắm trăng” – Hồ Chí Minh

Yêu cầu:

– Học thuộc phiên âm và dịch thơ
– Học thuộc ghi nhớ
– Cảm nhận vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của bài thơ

II. Tiếng Việt:

Bài: “Câu cảm thán.

Yêu cầu:

– Nắm được đặc điểm và chức năng của câu cảm thán.
– Làm bài tập Luyện tập:
• Bài tập 1 (câu a và b): sgk tr 46 – 47
• Bài tập 2,4,5,6: sgk tr 47

Phần II: Chuẩn bị bài mới:

I. Văn bản:

Văn bản: “Chiếu dời đô”

Yêu cầu:

– Học sinh đọc kĩ văn bản và chú thích, soạn bài theo câu hỏi trong sgk/tr51
– Trả lời câu hỏi 1,2,3,4/Tr51

II. Tiếng Việt:

Bài: “Câu phủ định”

Yêu cầu:

– Học sinh đọc trước bài. Trả lời câu hỏi 1, 2/SGKTr52
– VD minh họa: Câu hỏi BT1/T52: Câu (b),(c),(d) có đặc điểm hình thức gì khác với câu (a)
– Hướng dẫn mẫu: câu (b) khác câu (a) là có từ “không”. HS trả lời các nội dung khác tương tự.

III. Tập làm văn:

Đề bài: Lập dàn ý thuyết minh về một danh lam thắng cảnh em yêu thích

Yêu cầu:

– Tự chọn một danh lam thắng cảnh yêu thích, có sự tìm hiểu kĩ
– Lập dàn ý chi tiết theo dàn ý chung.


Hướng dẫn ôn tập và làm bài tập

Phần II: Chuẩn bị bài mới:

I. Văn bản: “Chiếu dời đô”

Hướng dẫn sọan bài:

Câu 1 (trang 51 sgk):

– Mở đầu Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc các vua đời xưa bên Trung Quốc cũng từng có những cuộc dời đô. Sự viện dẫn đó nhằm mục đích:

+ Khẳng định đây là việc đã từng có người làm
+ Dời đô là thuận theo mệnh trời
+ Những cuộc dời đô đó đã đem lại kết quả tốt

Câu 2 (trang 51 sgk):

Theo Lí Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều Đinh Lê là không còn thích hợp vì:

– Hoa Lư là vùng núi đá vôi có địa thế hiểm trở, khi tiềm lực chưa đủ mạnh thì nó hợp với chiến lược phòng thủ, dễ bề chống lại sự xâm lược của phương Bắc.
– Nhưng đến đời Lí thì đất nước đặt ra nhu cầu phát triển, cho nên đô thành phải dời chuyển ra nơi có địa thế khác.

Câu 3 (trang 51 sgk Văn 8 Tập 2):

Thành Đại La có nhiều thuận lợi để đóng đô hơn Hoa Lư:

– Là kinh đô cũ của Cao Vương.

– Vị trí địa lí thuận lợi:

+ Là nơi trung tâm của trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi.
+ Bốn hướng đều thông thoáng, lại ở thế “tựa núi nhìn sông” vững vàng.
+ “Địa thế rộng mà bằng phẳng, đất đai cao mà thoáng”.

→ Trên địa thế ấy, dân cư sẽ tránh được lụt lội, mà “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”.

– Thuận lợi về mặt địa lí như vậy sẽ kéo theo những thuận lợi về thông thương, giao lưu, là chốn hội tụ trọng yếu của 4 phương đất nước, là nơi xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Câu 4 (trang 51 sgk):

“Chiếu dời đô” có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình:

– Trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc cần thiết phải dời đô:

+ Viện dẫn sử sách Trung Quốc, nhiều lần dời đô nên triều đại trường tồn.
+ Dẫn ra hai nhà Đinh Lê vì không dời đô nên vận nước ngắn ngủi

→ Dời đô là việc cần phải làm

+ Thành Đại La có những đặc điểm vô cùng thuận lợi để làm nơi định đô mới.

– Lời ban bố mệnh lệnh mà lại có những đoạn bày tỏ nỗi lòng, có những lời như đối thoại.

+ Dời đô vừa theo ý trời vừa thuận theo lòng dân, và chính tác giả cũng bộc lộ trực tiếp tình cảm: “Trẫm rất đau xót”.
+ Khi ban bố mệnh lệnh cũng thể hiện sự dân chủ: Các khanh nghĩ thế nào?

→ Bởi vậy mà được mọi người ủng hộ, hưởng ứng.

Câu 5 (trang 51 sgk):

Nói Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt vì:

– Đại La là nơi giao lưu trọng yếu, bằng phẳng rộng rãi. Khi dời đô ra Đại La, nhà Lí đã có đủ sức mạnh về quân sự để phòng thủ đất nước, chống lại sự xâm lược phương Bắc.

– Đại La là nơi trung tâm, có nhiều điều kiện để phát triển.

→ Đưa kinh đô từ vùng núi ra đồng bằng đã phản ánh được thế lực đang lớn mạnh của đất nước Đại Việt.

Nhận xét – Ý nghĩa:

– “Chiếu dời đô” phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

Bài học: (ghi vào vở) 

I. Tác giả:

– Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ là người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)

– Lí Công Uẩn là người thông minh, có chí lớn, lập được nhiều chiến công. Dưới thời Lê ông làm chức Tả thân vệ Điện tiền chỉ huy sứ. Khi Lê Ngọa Triều mất, ông được tôn lên làm vua lấy niên hiệu là Thuận Thiên.

II. Tác phẩm:

1. Hoàn cảnh sáng tác:

– Năm 1010, Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, đổi tên Đại Việt thành Đại Cồ Việt. Nhân dịp này ông đã viết bài chiếu để thông báo rộng rãi quyết định cho nhân dân được biết

2. Bố cục:

– Phần 1: Từ “Xưa nhà Thương” đến “không thể không dời đổi”: Đưa ra những lí do, cơ sở của việc dời đô.
– Phần 2: “Huống gì” đến “muôn đời”: Những lí do chọn Đại La làm kinh đô
– Phần 3: Còn lại: Thông báo quyết định dời đô

3. Giá trị nội dung:

– Bài Chiếu phản ánh khát vọng của nhân dân về một dân tộc độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt trên đà lớn mạnh

4. Giá trị nghệ thuật:

– Chiếu dời đô là áng văn chính luận đặc sắc viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau cân xứng nhịp nhàng
– Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo rõ ràng.
– Dẫn chứng tiêu biểu giàu sức thuyết phục.
– Có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

Luyện Tập:

Chứng minh “Chiếu dời đô” có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục.

* Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời đô:

– Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lý lẽ.

– Soi sáng tiền đề vào thực tế của hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước, cần thiết phải dời đô.

– Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm Kinh Đô.

→ Kết cấu 3 đoạn nói trên là rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận, trình tự lập luận nói trên là rất chặt chẽ.

II. Tiếng Việt:

Bài: “Câu phủ định”

Yêu cầu:

– Đọc các ví dụ và phân tích trong SGK.
– Đọc ghi nhớ
– Làm các bài tạp phần Luyện Tập.

Xem bài hướng dẫn cụ thể ở đây: Câu phủ định” – Ngữ văn 8

III. Tập làm văn:

Đề bài: Lập dàn ý thuyết minh về một danh lam thắng cảnh em yêu thích

Yêu cầu:

– Tự chọn một danh lam thắng cảnh yêu thích, có sự tìm hiểu kĩ
– Lập dàn ý chi tiết theo dàn ý chung.

Xem bài hướng dẫn cụ thể tại đây: Lập dàn ý thuyết minh về một danh lam thắng cảnh em yêu thích

Đánh giá bài viết:

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị tiết lộ.