Hướng dẫn ôn tập Ngữ văn 8 – tuần 19 (Từ ngày 3/2 đến ngày 10/2/2020)

huong-dan-on-tap-ngu-van-8-tuan-19-123

Hướng dẫn ôn tập Ngữ văn 8 – tuần 19
(Từ ngày 3/2 đến ngày 10/2/2020)

Nội dung Ôn tập:

I. Phần văn bản: học thuộc các bài thơ và ghi nhớ của các bài sau:

  Bài “ Nhớ rừng” –  Thế Lữ : trang 3 -5/ sgk. Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ ( ghi nhớ trang 7/ sgk)
Bài “ Quê hương” – Tế Hanh: trang 16,17/ sgk; ghi nhớ trang 18/ sgk
Bài “ Khi con tu hú” – Tố Hữu: trang 19/ sgk; ghi nhớ trang 20/ sgk

II. Phần Tiếng Việt:

– Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của “ Câu nghi vấn” trang 11/ sgk.
– Xem lại các bài tập phần luyện tập trang 11,12,13/ sgk

III. Phần tập làm văn: Ôn lại lý thuyết bài “Thuyết minh về một phương pháp cách làm” trang 24/ sgk.

*Chuẩn bị bài mới:

  1. Văn bản: Soạn “Tức cảnh Pác Bó” – Hồ Chí Minh, trang 28/ sgk
  2. Tiếng Việt: Xem bài “Câu cầu khiến”, trang 30/ sgk
  3. Tập làm văn: Đọc trước và chuẩn bị bài “Thuyết minh về danh lam thắng cảnh”, trang 33/ sgk

Hướng dẫn soạn bài và làm bài:

I. Văn bản:

1. Bài: “ Nhớ rừng” –  Thế Lữ ( trang 3 -5/ sgk)

Bố cục: chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Cảnh ngộ bị rơi vào bẫy và trở thành đồ chơi của đám người nhỏ bé ngạo mạn.
+ Đoạn 2 và đoạn 3: Nỗi nhớ rừng và niềm tự hào một thời oanh liệt.
+ Đoạn 4: Nỗi uất hận trước những tầm thường giả dối của cảnh công viên.
+ Đoạn 5: Những hoài niệm và giấc mộng ngàn.

Nội dung ghi nhớ:

Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân. Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ.

Nghệ thuật:

– Giọng thơ hùng hồn. Hình ảnh mang tính chất biểu tượng, giàu chất tạo hình.
– Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tính biểu cảm.

2. Bài: “ Quê hương” – Tế Hanh (trang 16,17/ sgk)

Bố cục:

– 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.
– 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
– 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến.
– 4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương

Nội dung ghi nhớ:

– Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển. Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới. Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

Nghệ thuật:

– Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng
– Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa
– Sử dụng nhiều phép tu từ: so sánh, nhan hóa, ẩn dụ,… đạt hiệu quả nghệ thuật

3. Bài “ Khi con tu hú” – Tố Hữu (trang 19/ sgk)

Bố cục:

– Phần 1: 6 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên vào hè
– Phần 2: 4 câu cuối: Tâm trạng người chiến sĩ trong tù

Nội dung ghi nhớ:

– Bài thơ thể hiện niềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sự khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ trong cảnh tù đầy

Nghệ thuật:

– Thể thơ lục bát sử dụng uyển chuyển
– Giọng điệu linh hoạt
– Từ ngữ tự nhiên và gần gũi với đời thường

II. Tiếng Việt:

Bài: Câu nghi vấn

Bài học:

I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

– Câu nghi vấn đó là:

+ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

– Những đặc điểm hình thức chi biết các câu trên là câu nghi vấn:

+ Có những từ nghi vấn: “có … không”, “làm sao” và từ “hay”.
+ Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi (khi viết).

b. Chức năng các câu nghi vấn trên là dùng để hỏi.

Ghi nhớ: Câu nghi vấn là câu: Có những từ nghi vấn ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, hử, chứ,…không…chưa hoặc có từ hay. Có chức năng dùng để hỏi. Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

II. Luyện tập

Câu 1: Có những câu nghi vấn sau:

a. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?
c. Văn là gì? Chương là gì?
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị cóc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

– Đặc điểm hình thức cho biết đó là những câu nghi vấn:

+ Có những từ nghi vấn như: phải không, tại sao, gì, không, hả.
+ Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi (khi viết).

Câu 2:

– Các câu này đều là những câu nghi vấn vì có từ “hay”
– Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” trong các câu nghi vấn đó. Bởi vì nếu thay thì câu trở thành kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn.

Câu 3:

Không. Vì đó không phải là những câu nghi vấn. Câu a, b có các từ nghi vấn như (có … không, tại sao, không) nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu.

Trong câu c, d các từ nào (cũng), ai (cũng) là những từ bất định có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối, chứ không phải là nghi vấn.

Câu 4:

Về hình thức, hai câu (a) và (b) dùng hai cặp từ khác nhau: có … không; đã … chưa. Về ý nghĩa, câu (b) cho ta biết: trước đó, “anh” không khỏe. Nhưng câu (a) không đề cập tới vấn đề này.

Câu trả lời thích hợp đối với câu (a) là khỏe hoặc không khỏe. Câu trả lời thích hợp với câu (b) là: đã khỏe hoặc chưa khỏe.

Ví dụ:

– Cái cặp này có đẹp không?
– Cái cặp này đã cũ chưa?

Câu 5:

Về hình thức, câu a và câu b khác nhau ở trật tự từ. Trong câu a, “bao giờ” đứng đầu câu còn trong câu b, “bao giờ” đứng cuối câu.

Về ý nghĩa, câu a hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ta trong tương lai, câu b hỏi thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ.

Câu 6:

Câu (a) đúng, tuy không biết nó nặng bao nhiêu nhưng có thể cảm nhận được sức nặng nhờ cảm giác. Câu (b) sai, vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể khẳng định chiếc xe rẻ được.

III. Tập làm văn:

Bài: Thuyết minh về một phương pháp/cách làm (trang 24/ sgk)

Bài học:

I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm)

– Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may quần áo …) người ta thường nêu những nội dung sau:

+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm

– Cách làm được trình bày cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới cho kết quả mong muốn.

II. Luyện tập

Câu 1: Hướng dẫn chung

a. Nguyên vật liệu:

– Đồ chơi đó được làm bằng gì (giấy, bìa, đất sét, tre, …)? Mỗi thứ cần bao nhiêu? Tiêu chuẩn (cứng, mềm, dài, ngắn, …) như thế nào?

– Để làm được đồ chơi đó, cần những dụng cụ (kéo, hồ dán, băng dính, kim khâu, ghim, …) gì?

b. Cách làm

Hướng dẫn cụ thể, chi tiết từng bước từ pha chế, cắt dán, tạo hình cho đến lắp ghép các chi tiết với nhau.

c. Yêu cầu thành phẩm

Nêu các yêu cầu thẩm mĩ, công dụng, … của đồ chơi sau khi hoàn thành.

Bài tham khảo: Thuyết minh cách làm món canh chua cá lóc Nam Bộ

* Chuẩn bị bài mới:

  1. Văn bản: Soạn “Tức cảnh Pác Bó” – Hồ Chí Minh, trang 28/ sgk
  2. Tiếng Việt: Xem bài “Câu cầu khiến”, trang 30/ sgk
  3. Tập làm văn: Xem bài “Thuyết minh về danh lam thắng cảnh”, trang 33/ sgk

1 bình luận

Đánh giá bài viết:

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị tiết lộ.