Giới thiệu tác giả Hồ Chí Minh và bản Tuyên ngôn độc lập (bản full)

gioi-thieu-tac-gia-ho-chi-minh-va-ban-tuyen-ngon-doc-lap

TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH

(1890- 1969)

I. CUỘC ĐỜI NGUYỀN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH (1890-1969)

1. Vài nét về tiểu sử:

Hồ Chí Minh quê ở Nam Đàn – Nghệ An. Đây là nơi có truyền thống yêu nước và thơ văn. Ông sinh ra trong mộ gia đình nhà nho nghèo, yêu nước. Quê hương và gia đình có nhiều ảnh hường đến tư tưởng yêu nước và sáng tác thơ văn.

Quá trình hoạt động cách mạng:

– Từ 6/1911 đến 1941 hoạt động ở nước ngoài; sáng tác văn học với bút danh Nguyễn Ái Quốc.

– Từ 2/1941 đến 9/1969: hoạt động ở trong nước; sáng tác văn học với bút danh Hồ Chí Minh. Nhân dân thường gọi thân thuộc là Bác Hồ.

Bác Hồ là nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc, suốt đời hy sinh phấn đấu cho độc lập của dân tộc, cho hạnh phúc của nhân dân. Bác còn là nhà văn hóa lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

II. SỰ NGHIỆP VĂN CHƯƠNG

Bác để lại một sự nghiệp văn chương: lớn lao về tầm vóc; phong phú và đa dạng về thể loại. Đặc sắc về phong cách nghệ thuật. Nhiều tác phẩm được viết bằng tiếng Pháp, Hán văn, tiếng Việt. Sáng tác ở nhiều thể loại:

Văn chính luận: mục đích để dấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện kẻ thù hoặc thể hiện nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua tìmg thời kì.

Tác phẩm tiêu biểu:

+ “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)
+ “Tuyên ngôn độc lập” (1945)
+ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (1946)
+ “Không có gì quí hơn độc lập tự do” (1966)

Truyện ký: gồm những sáng tác văn xuôi với nội dung tố cáo thực dân phong kiến; đề cao những tấm gương yêu nước thông qua nhũng cốt chuyện sáng tạo. Hình thức phong phú, độc đáo. Giọng văn hoặc hùng hồn hoặc châm biếm hóm hỉnh, giàu tính hiện đại.

Tác phẩm tiêu biểu:

Tập “Truyện và ký” (1922 – 1925) gồm nhiều truyện ngắn sáng tạo viết bằng tiếng Pháp như: Vi hành; Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu; Lời than vãn của bà Trưng Trắc….

+ “Giấc ngủ mười năm” (1949) là sáng tác giàu tinh thần lạc quan cách mạng.
+ “Vừa đi đường vừa kể chuyện” (1963)

Thơ: trên 250 bài được viết ra trong nhiều thời điểm và hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

Tác phẩm tiêu biểu:

+ “Nhật ký trong tù” (1942 -1943):

Đây là tập nhật kí bằng thơ viết bằng chữ Hán, sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chế độ Tưởng Giới Thạch bắt giam khi Bác sang Trung Quốc công tác. Tập thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người thi sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh trong chốn lao tù khắc nghiệt.

+ “Thơ Hồ Chí Minh” (1967).
+ “Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh” (1990).

III. QUAN ĐIỂM SÁNG TÁC VĂN CHƯƠNG:

Là nhà hoạt động chính trị, có tâm hồn và tài năng của một nhà văn, Bác đã viết văn, làm thơ để phục vụ cách mạng. Bác am hiểu qui luật và đặc trưng của văn chương, vì vậy Bác quan niệm:

+ Văn chương là một hoạt động tinh thần phong phú, phải là vũ khí, phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp Cách mạng. Nhà văn phải góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội.

+ Bác quan niệm: “Văn hóa nghệ thuật là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy ” (Thư gửi các họa sĩ). Quan điểm này còn dược Bác thê hiện rõ trong bài thơ “Cảm tưởng đọc thiên gia thi’’:

“Thơ xưa thường chuộng thiên nhiên đẹp
Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong.”

+ Người sáng tác khi cầm bút phải luôn xuất phát từ mục dích (Viết để làm gì?), đối tượng tiếp nhận (Viết cho ai?) để quyết định nội dung (Viết cái gì?) và hình thức tác phẩm (Viết như thế nào?). Vì vậy, tác phẩm cùa Bác vừa có tư tường sâu sắc, nội dung thiết thực, vừa có hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng.

+ Bác quan niệm tác phẩm văn học phải có tính chân thật, phải hay; hình thức biểu hiện trong sáng, hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc, tránh lối viết cầu kỳ, xa lạ, phải có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chú ý phát huy tinh thần dân tộc, thể hiện ý thức trách nhiệm và sự sáng tạo của người nghệ sĩ.

IV. ĐẶC ĐIỂM PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT CỦA HỒ CHÍ MINH

Những tác phẩm của Bác có phong cách đa dạng mà thống nhất, kết họp sâu sắc và nhuần nhuyễn mối quan hệ giữa chính trị và văn chương; giữa tư tưởng và nghệ thuật; giữa truyền thống và hiện đại. Mỗi thể loại mà Bác sử dụng đều có phong cách riêng độc đáo:

+ Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích: lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục; bộc lộ tư duy sắc sào, giàu tri thức; gắn lý luận với thực tiễn, giàu tính chiến dấu; vận dụng có hiệu quả nhiều phương thức thể hiện.

+ Truyện và Ký: Ngòi bút chủ động, sáng tạo; lời kể chân thực, tạo không khí gần gũi; châm biếm nhẹ nhàng sắc sảo, tinh tế; thể hiện chất trí tuệ và tính hiện dại.

+ Thơ: Phong cách đa dạng, thể hiện sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của Bác. Thơ của Bác gồm hai loại:

Những bài thơ nhăm mục đích tuyên truyên cách mạng: thường được viết băng hình thức bài ca, lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, vừa mang màu sắc dân gian lại vừa hiện đại.

Những bài thơ nghệ thuật: hầu hết là thơ tứ tuyệt, hàm súc, uyên thâm; mang đặc điểm thơ ca cổ phương Đông; kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.

  • KẾT LUẬN:

Thơ văn của Bác thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm, đạo đức, tác phong của con người chân chính; vì thế, học thơ văn Bác là học theo đạo làm người của Bác.

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I. MỤC ĐÍCH VÀ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC

1. Hoàn cảnh sáng tác:

Sau khi phe phát xít đầu hàng đồng minh, chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, ngày 19/8/1945 nhân dân Hà Nội và sau đó là nhân dân cả nước giành được chính quyền. Ngày 26/08/1945 tại số nhà 48 phố Hàng Ngang (Hà Nội) Bác soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”

– Ngày 2/9/1945 tại Ba Đình (Hà Nội), Bác thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”, tuyên bố khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong hoàn cảnh đặc biệt: ở miền Bắc, quân Tưởng (tay sai của đế quốc Mỹ) cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới. Ở miền Nam, quân Pháp (được sự giúp sức của quân Anh) tiến vào Đông Dương, lấy cớ: Đông Dương là thuộc địa của Pháp. Khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh. Pháp có quyền trở lại Đông Dương.

Mục đích sáng tác:

– Bản tuyên ngôn tố cáo tội ác cùa thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam; tuyên bố chấm dứt chế độ thuộc địa; xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

– Bản tuyên ngôn chính thức tuyên bố sự ra đời cùa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; khẳng định quyền độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập cùa dân tộc Việt Nam.

– Bản tuyên ngôn góp phần ngăn chặn âm mưu quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp và sự can thiệp vào Việt Nam của đế quốc Mỹ; đồng thời tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.

Đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn là toàn thể nhân dân Việt Nam, toàn thể nhân dân thế giới và các thế lực phản động, chống phá, các thế lực ngoại bang có âm mưu xâm chiếm Việt Nam.

II. NỘI DUNG CHÍNH:

Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên ngôn:

Bác căn cứ vào tinh thần dân tộc bình đẳng, quyền tự do và hạnh phúc của bản “Tuyên ngôn Độc lập” (1776 của nước Mỹ)“Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” (1791 của nước Pháp) để làm cơ sở cho bản tuvên ngôn của dân tộc Việt Nam.

Cơ sở thực tế:

Thực tế khách quan: tội ác của thực dân Pháp đối với dân nhân Việt Nam (về kinh tế, chính trị, xă hội…) trong hơn tám mươi năm đô hộ.

Thực tế chủ quan: sự thật về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Việt Nam.

Khẳng định quyền độc lập tự do của nhân dân Việt Nam. Tuyên bố đanh thép:

+ Thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp.

+ Việt Nam đã thành nước độc lập tự do.

Ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

II. GIÁ TRỊ CỦA BẢN TUYÊN NGÔN:

Giá trị lịch sử và tư tưởng:

Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, có tầm vóc tư tưởng cao đẹp:

+ Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do cho dân tộc và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc.

+ Đánh dấu một trong những trang lịch sử chống ngoại xâm vẻ vang nhất của dân tộc ta.

+ Kết tinh lí tưởng đâu tranh giải phóng dân tộc và tinh thân yêu chuộng độc lập, tự do của trào lưu tư tưởng cao đẹp mang tầm vóc quốc tế và nhân đạo của nhân loại.

Giá trị văn học:

+ “Tuyên ngôn Độc lập” là một áng văn yêu nước lớn của thời đại, nêu cao truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo của người Việt Nam.

+ “Tuyên ngôn Độc lập” là một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, khoa học, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục. Ngôn ngữ tác phẩm chính xác, gợi cảm. Giọng văn linh hoạt, tác động mạnh mẽ vào tình cảm, nhận thức của người nghe, người đọc.

Theo duongleteach.com

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.