Câu ghép – Ngữ văn 8

cau-ghep-lop-8

Câu ghép

  • Hướng dẫn bài học:

1. Đặc điểm của câu ghép:

Xét ví dụ SGK/111.

a-Tôi /quên thế nào được// những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở  trong lòng tôi // như mấy cành hoa tươi/ mỉm

c          v                                                  c                                 v                                                      c                  

cười giữa bầu trời quang  đãng.

              v

b-Buổi mai hôm ấy, một buổi mai//đầy sương thu và giá lạnh, mẹ tôi/ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường/

c                  v                                        C             V                                                 c       

làng dài và hẹp. Cảnh vật chung quanh tôi /đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn.

               v                                           c            v                                     c     v

Tìm các cụm chủ-vị trong những câu trên.

Phân tích cấu tạo của những câu có 2 hay nhiều cụm chủ-vị .

+ Đó là câu a và câu c

Câu nào có cụm c-v nhỏ nằm trong cụm chủ vị lớn?

Câu a

Câu nào có  các cụm chủ vị không bao chứa nhau?

Câu c

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới, cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép?.

+ Câu b: là câu đơn

+ Câu a: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.

+ Câu c: Là câu ghép

Thế nào là câu ghép?

Ghi nhớ: sgk/112

Ví dụ: Bạn Lan/ học bài còn tôi/ làm bài.
C       V               C        V

2. Cách nối các vế câu:

Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn ( Làm vào bảng con )

+ Câu: Hằng năm cứ vào….tựu trường.

+ Câu: Những ý tưởng ấy…không nhớ hết.

+ Câu: Cảnh vật chung quanh tôi … hôm nay tôi đi học.

Trong mỗi câu ghép trên, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

+ Câu1: Vế (1) và vế (2) nối với nhau bằng QHT ( và ). Vế thứ (2) và vế thứ (3) trong câu không dùng từ nối mà dùng dấu phẩy.

Các vế của câu ghép được nối với nhau như thế nào?

–  Đọc ghi nhớ 2.

+ Câu 2: Các vế nối với nhau bằng quan hệ từ (vì)

+ Câu3: Vế(1) và vế (2) nối với nhau bằng quan hệ từ ( vì); vế (2) và vế (3) không dùng từ nối mà dùng dấu (:)

Ghi nhớ: sgk/112

Ví dụ: Tôi đi học còn mẹ tôi đi dạy.

3. Luyện tập

  Bài tập 1: Tìm câu ghép trong các đoạn trích:

– U van Dần, u lạy Dần.( nối với nhau bằng dấu phẩy)

– Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới đượcvềvớiDầnchứ!                                                    -Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không.

– Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.

Bài 2: Đặt câu ghép có các cặp quan hệ từ:

1. Sở dĩ đường quá lầy lội là vì trời mưa to.

Bài 3. Chuyển câu ghép vừa mới đặt thành câu ghép mới

1. Đường quá lầy lội vì trời mưa to.

2. Em tiến bộ giá em cố gắng.

Bài 4. Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng:

1. Con cho chưa đuổi,con mèo đã bỏ chạy.

Bài 5. Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép

Trong thời đại ngày nay, mọi người đều có thói quen sử dụng bao bì ni lông. Vì nó vừa tiện lợi lại vừa rất rẻ.Thế nhưng,lợi bất cập hại. Chúng ta cần sử dụng bao bì ni lông thì môi trường càng bị ô nhiễm, sức khoẻ của con người càng bị suy giảm. Chính vì thế chúng ta cần thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, không sử dụng khi không cần thiết.

Câu ghép (TT)

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:

-VD:Bởi nó chăm học nên nó được thầy cô yêu mến.( quan hệ nguyên nhân -kết quả)

a/ Vì trời nắng hạn/ kéo dài nên lúa/ đỏ ngọn.

CN              VN            CN     VN

b/ Tuy rét/vẫn kéo dài mùa xuân/ đã đến bên bờ sông Lương.

CN     VN               CN                     VN

c/ Nếu em /cố gắng thì em /đạt điểm cao.

CN      VN        CN          VN

d- Mặc dù nhà/ ở xa trường nhưng em /vẫn đi học đúng giờ.

CN         VN                  CN               VN

e- Hoa móng ngựa/ nở trắng trên sườn đồi và hoa mai/dệt

CN                      VN                              CN     

vàng   hai bên bờ suối.

               VN

g/ Anh /học bài hay anh/ làm bài.

CN       VN          CN    VN

h/ Chiếc đò /đã tới bến, anh/ bước lên bờ đứng ở dốc đê.

CN              VN      CN                 VN

i/ Chúng ta /nghỉ vài phút rồi chúng ta/ làm tiếp nhé.

CN               VN                  CN              VN

– Quan hệ giữa các vế trong các câu ghép trên là quan hệ gì? Trong mối quan hệ đó mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?

a- Quan hệ nguyên nhân – kết quả

b-Quan hệ tương phản

c- Quan hệ điều kiện giả thiết – kết quả

d-Quan hệ nhượng bộ – tăng tiến

e-Quan hệ đồng thời

g- Quan hệ lựa chọn

h- Quan hệ nối tiếp

– Vậy qua phân tích, ta thấy các vế trong câu ghép có những mối quan hệ nào?

 *  Ghi nhớ; sgk/123

II. Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép;

a- Vế (1) và vế (2) : nguyên nhân- kết quả.

– Vế (2) và (3) : quan hệ giải thích

b- Hai vế câu có quan hệ điều kiện- kết quả.

c- Các vế có quan hệ tăng tiến.

e – Câu 1 dùng QHT rồi nối 2 vế chỉ quan hệ nối tiếp.

– Câu 2 : quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Bài tập2:

a/Tìm câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm.

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

– Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.

–  b/ Các vế trong các câu ghép trên có quan hệ nguyên nhân- kết quả

– c/ Không nên tách các vế câu ghép trên thành câu riêng vì chúng có quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ, thống nhất.

Bài 3: Không thể tách mỗi vế câu trong từng câu ghép ra thành câu đơn vì nó không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận.

-Căn cứ vào đâu mà em xác định được mối quan hệ giữa các vế trong các câu ghép trên?

+ Căn cứ vào quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng hoặc căn cứ vào ngữ cảnh, hoàn cảnh giao tiếp.

  • Liên hệ giáo dục:sử dụng đúng câu ghép trong nói, viết

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.